NGUỒN GỐC CỦA TẾ BÀO TRUNG MÔ (MSC) - DIAGNOVUM

27/03/2025

Tế bào gốc trung mô ở người (hMSCs) là các tế bào tiền thân đa năng có hình dạng giống nguyên bào sợi và có khả năng tự tái tạo.

Tuy nhiên, do những hạn chế trong quy trình sản xuất hMSCs, việc đạt được tính lặp lại (reproducibility) trong nghiên cứu cơ bản và tiền lâm sàng liên quan đến hMSCs vẫn là một thách thức lớn.

Nhằm thiết lập các tiêu chuẩn chung cho nghiên cứu hMSC, Hiệp hội Quốc tế về Liệu pháp Tế bào (International Society for CellularTherapy - ISCT) đã đưa ra ba tiêu chí tối thiểu để đảm bảo tính toàn vẹn và nhận diện của hMSCs.

CÁC NGUỒN GỐC CHÍNH CỦA MSCs:

250609-091826.png

Hình 1: Nguồn gốc của tế bào gốc trung mô người (hMSCs)              

hMSCs có thể được tìm thấy ở nhiều mô và cơ quan khác nhau trong cơ thể người, bao gồm: tủy xương, dây rốn, mô mỡ, phổi, nội mạc tử cung, máu kinh nguyệt và tủy răng

Tủy xương (Bone Marrow):

  • Nguồn truyền thống và được nghiên cứu nhiều nhất

  • Tỷ lệ hMSC thấp (~0.001–0.01% tổng số tế bào tủy)

  • Quy trình thu thập xâm lấn.

Mô mỡ (Adipose Tissue):

  • Dễ thu thập qua hút mỡ

  • Hàm lượng hMSC cao hơn tủy xương

  • Phù hợp cho ứng dụng lâm sàng và tái tạo mô

  • Dây rốn và nhau thai (Umbilical Cord and Placenta)

  • Nguồn tế bào trẻ, ít chịu tác động bởi tuổi sinh học

  • Bao gồm mô Wharton’s jelly trong dây rốn

  • Không xâm lấn, thu thập sau sinh.

Tủy răng (Dental Pulp):

  • Lấy từ răng sữa hoặc răng khôn

  • Tế bào có tiềm năng biệt hóa thần kinh tốt

  • Nội mạc tử cung và máu kinh nguyệt (Endometrium and Menstrual Blood):

  • Nguồn không xâm lấn

  • Có khả năng phân chia nhanh, tiềm năng miễn dịch thấp.

Phổi (Lung Tissue):

  • Nguồn mới được nghiên cứu gần đây

  • Tiềm năng ứng dụng trong các bệnh lý hô hấp và tái tạo mô phổi

250609-092802.png

Hình 2: Tiêu chí của ISCT để nhận diện hMSCs
Để được xác định là hMSC, tế bào phải thỏa mãn ba tiêu chí vàng do Hiệp hội Quốc tế về Liệu pháp Tế bào (ISCT).

  • Khả năng bám dính:

Bám dính vào nhựa trong điều kiện nuôi cấy tiêu chuẩn.

 

  • Biểu hiện của Marker bề mặt sau:

 

Dương tính (≥ 95%)

Âm tính (≤ 2%)

CD105+

CD45-

CD73+

CD34-

CD14- hoặc CD11b-

CD90+

CD79α- hoặc CD19-

HLA-DR-

Khả năng biệt hóa dòng tế bào:

  • Tế bào mỡ (adipocytes)

  • Tế bào xương (osteoblasts)

  • Tế bào sụn (chondroblasts).

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  • Aprile D, Patrone D, Peluso G, Galderisi U. Multipotent/pluripotent stem cell populations in stromal tissues and peripheral blood: exploring diversity, potential, and therapeutic applications. Stem Cell Res Ther. 2024;15(1):139.

  • Ludwig TE, Andrews PW, Barbaric I, et al. ISSCR standards for the use of human stem cells in basic research. Stem Cell Rep. 2023;18(9):1744-1752.

  • CD: cluster of differentiation; ECM: extracellular matrix; hMSCs: human mesenchymal stem cells; hMSC-BM: bone marrow-derived hMSCs; ISCT: International Society for Cellular Therapy.

CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT:

  • CD: cụm phân biệt (cluster of differentiation)

  • hMSCs: tế bào gốc trung mô người (human mesenchymal stem cells)

  • hMSC-BM: tế bào gốc trung mô từ tủy xương (bone marrow-derived hMSCs)

  • ISCT: Hiệp hội Quốc tế về Liệu pháp Tế bào (International Society for Cellular Therapy).

NGUỒN THAM KHẢO: https://promocell.com/us_en/blog/importance-of-msc-characterization


 

Tin liên quan
© 2025 BẢN QUYỀN THUỘC VỀ MICOL - POWERED BY MIGHTYID